Kế hoạch Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III
13/03/2025Ngày 05/3/2025, Hội đồng xét thăng hạng viên chức Sở Văn hóa và Thể thao đã ban hành Kế hoạch số 516/KH-HĐXTH về việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III. Cụ thể:
I. Đối tượng dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III
Đối tượng tham gia xét thăng hạng viên chức từ hạng IV lên hạng III là viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, đã được bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp hạng IV thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao. Cụ thể như sau:
1. Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng IV - Mã số: V.10.03.11 được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng III - Mã số: V.10.03.10
2. Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng IV - Mã số: V.10.04.15, được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng III - Mã số: V.10.04.14
3. Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên (hạng IV) - Mã số: V.10.01.04, được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên (hạng III) - Mã số: V.10.01.03
II. Tiêu chuẩn, điều kiện dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III
1. Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
d) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
+ Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
+ Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
2. Tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể:
2.1. Đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh Đạo diễn nghệ thuật hạng III - Mã số: V.10.03.10
a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện chung quy định tại Khoản 1, Mục II, Phần V của Đề án này;
b) Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Đạo diễn nghệ thuật hạng III theo quy định tại khoản 2, điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL, cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh ”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật.
c) Đáp ứng về thời gian giữ chức danh Đạo diễn hạng IV theo quy định tại theo quy định tại khoản 4, điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL: Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh đạo diễn nghệ thuật hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
2.2. Đối với viên chức dự xét thăng hạng chức danh Diễn viên hạng III - Mã số: V.10.04.14
a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện chung quy định tại Khoản 1, Mục II, Phần V của Đề án này;
b) Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Diễn viên hạng III theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL, cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh ”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức diễn viên.
c) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh Diễn viên hạng IV theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL: Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh diễn viên hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
2.3. Viên chức dự xét thăng hạng chức danh Huấn luyện viên (hạng III) - Mã số V.10.01.03
a) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện chung quy định tại Khoản 1, Mục II, Phần V của Đề án này;
b) Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Huấn luyện viên hạng III theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL, cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
c) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh Huấn luyện viên hạng III theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL: Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên (hạng IV) hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
III. Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III, bao gồm:
1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức (Mẫu sơ yếu lý lịch: HS02-VC/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức).
2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, cụ thể như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
c) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
4. Bản sao: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức (để tính thâm niên giữ chức danh nghề nghiệp), quyết định lương hiện hưởng.
5. Bản photo sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền.
6. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.
(Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của từng viên chức được bỏ vào một bì đựng riêng, ghi rõ các thông tin họ tên, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ liên hệ).
IV. Hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao từ hạng IV lên hạng III
1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa và Thể thao được thực hiện thông qua Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định pháp luật (do Sở Văn hóa và Thể thao thành lập).
2. Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, thể thao: Thẩm định hồ sơ.
V. Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo đúng quy định và gửi về Sở trước ngày 15/3/3025.
