Kế hoạch Chuyển đổi số cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao năm 2026
21/01/2026Thực hiện Kế hoạch số 495/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số thành phố Huế năm 2026, Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện gồmcác nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Vận hành Khung kiến trúc số thành phố Huế, xây dựng chính quyền số, hình thành xã hội số và phát triển kinh tế số theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền, làm động lực phát triển kinh tế xã hội của thành phố trong giai đoạn 2026-2030.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Phát triển chính quyền số
- 100% cơ quan và các đơn vị trực thuộc kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên mạng chuyên dùng để đáp ứng triển khai các dịch vụ số, đảm bảo an toàn thông tin.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.
- Triển khai công tác số hóa phục vụ chuyển đổi mô hình công sở số; phấn đấu đạt 90% tiêu chí về hoàn thiện chính quyền số.
- Phấn đấu chỉ số người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính đạt 90%.
- Tiến hành xây dựng dữ liệu số đạt yêu cầu của ngành và đồng bộ thống nhất để tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Tích cực tham gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan được thực hiện trên nền tảng quản trị tổng thể, thống nhất.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật.
- 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% các báo cáo được thực hiện trên Hệ thống báo cáo số của thành phố, Bộ và Quốc gia.
- 100% hồ sơ được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định.
- Phối hợp với Sở KHCN vận hành nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản; 70% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số.
b) Hạ tầng số
- 100% các hệ thống thông tin, nền tảng số được triển khai trên hạ tầng điện toán đám mây của thành phố.
- Tỷ lệ phủ mạng Internet băng rộng cáp quang và sử dụng các nền tảng số trong toàn ngành đạt 100%.
c) Phát triển kinh tế số
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ở các lĩnh vực của ngành triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tham gia vào các hoạt động giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
d) Phát triển xã hội số
- Hoàn thành việc cấp định danh điện tử cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Chỉ đạo, phát động trong toàn ngành sử dụng các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, đăng ký chữ ký điện tử…
- Tỷ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp của ngành hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt 70%.
II. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của Sở trong việc triển khai các hoạt động chuyển đổi số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh trong toàn ngành.
- Thường xuyên, định kỳ kiểm tra, giám sát kết quả triển khai chuyển đổi số, dịch vụ đô thị thông minh của cơ quan, đơn vị.
- Chỉ đạo về chuyển đổi số của các cấp lãnh đạo: Tăng cường công tác chỉ đạo về chuyển đổi số của các cấp lãnh đạo thông qua việc ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức hội họp ban chỉ đạo chuyển đổi số để triển khai chuyển đổi số do trực tiếp lãnh đạo các cấp ký ban hành và chỉ đạo điều hành.
2. Thể chế số, chính sách số
- Bám sát các văn bản của Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo nguyên tắc kịp thời, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và phát huy các thế mạnh của ngành.
- Nghiên cứu ban hành và áp dụng chính sách cho ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, nhằm thúc đẩy sự chủ động tham gia của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Ban hành các chương trình, kế hoạch khuyến khích phát triển doanh nghiệp số, chuyển đổi số trong doanh nghiệp và nguồn nhân lực số.
- Tổ chức triển khai đánh giá hiệu quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg.
3. Hạ tầng số
- Phối hợp vận hành hạ tầng dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung của thành phố.
- Tiếp tục nâng cao và duy trì dung lượng kết nối và chất lượng dịch vụ mạng tại cơ quan, đơn vị.
4. Nhân lực số
- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng chuyển đổi số cho công chức, viên chức thông qua hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Tham gia tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT, chuyển đổi số và an toàn thông tin của cơ quan và đơn vị.
5. Phát triển dữ liệu số
- Thực hiện theo hướng dẫn công tác số hóa dữ liệu kết quả TTHC, dữ liệu quản lý chuyên ngành ưu tiên dữ liệu liên quan trực tiếp cơ sở dữ liệu dân cư.
- Tiếp tục triển khai cung cấp, chia sẻ dữ liệu lên Cổng dữ liệu mở phục vụ cho cơ quan nhà nước trong công tác quản lý, người dân và doanh nghiệp trong học tập, sản xuất, kinh doanh. Lựa chọn, ưu tiên công khai các loại dữ liệu có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển của thành phố như dữ liệu về du lịch, văn hóa, y tế, giáo dục,...
6. An toàn thông tin mạng
- Quản lý, vận hành trang thiết bị, giải pháp kỹ thuật, nhân lực về an toàn thông tin.
- Tổ chức triển khai đầy đủ các nhiệm vụ bảo đảm ATTT mạng.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức đào tạo hoặc cử nhân sự chuyên trách/phụ trách về an toàn thông tin/công nghệ thông tin tham gia các khóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về an toàn thông tin mạng cho cán bộ chuyên trách chuyển đổi số của ngành.
7. Chính quyền số
- Tổ chức vận hành các nền tảng số của thành phố, Bộ chủ quản.
- Triển khai vận hành nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước.
- Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành.
- Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong toàn ngành.
8. Kinh tế số, xã hội số
- Kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước hoạt động trong các lĩnh vực của ngành đầu tư hoặc mở chi nhánh hoạt động tại thành phố Huế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chuyển đổi số: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, đưa vào sử dụng các nền tảng chuyển đổi số trong doanh nghiệp như ứng dụng tích hợp các sàn thương mại điện tử trên Hue-S và các nền tảng số trong doanh nghiệp do các doanh nghiệp trong thành phố hoặc trên toàn quốc triển khai.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
- Tiếp tục công tác tuyên truyền, hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt đặc biệt trong các trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế của thành phố.
- Tăng cường tuyên truyền và triển khai để mỗi người dân có một phần mềm bảo vệ an toàn thông tin mạng cơ bản.
- Triển khai cung cấp kỹ năng số cho người dân thông qua triển khai nền tảng học trực tuyến đại trà được tích hợp trên Hue-S.
III. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của Sở; gắn kết với cải cách hành chính; ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban chỉ đạo.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho CBCC, người dân, doanh nghiệp
Tiếp tục triển khai các hoạt động như: ứng dụng các kênh truyền thông như Hue-S, mạng xã hội, cổng/ trang thông tin điện tử để nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính phủ số; tích hợp nền tảng đào tạo kỹ năng số cho người dân trên nền tảng Hue-S; ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi người dân.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
Triển khai các hoạt động, tạo môi trường nhằm thu hút, đa dạng hóa nguồn lực (tài chính và nhân lực) để chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Triển khai các hoạt động như nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối,…
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng (tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế, đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của các doanh nghiệp số Việt Nam;…).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của Sở
Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của Sở giúp Lãnh đạo Sở chỉ đạo công tác triển khai thực hiện; chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề thuộc nội dung Kế hoạch này.
2. Văn phòng Sở
- Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan xây dựng các quy định, chính sách để tạo giải pháp đảm bảo môi trường pháp lý trong hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách CNTT.
- Tham mưu, bố trí nguồn kinh phí đảm bảo thực có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
3. Các phòng và đơn vị trực thuộc Sở
- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Sở thực hiện Kế hoạch này; báo cáo Lãnh đạo Sở tình hình triển khai Kế hoạch khi có yêu cầu.
- Xây dựng chương trình thực hiện kế hoạch và tổ chức triển khai chuyển đổi số của phòng, đơn vị.
Trên đây là kế hoạch Chuyển đổi số cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao năm 2026, yêu cầu các phòng, đơn vị nghiên cứu triển khai thực hiện./.
